VI EN

Thiết bị nâng hạ kiểu xi lanh thủy lực

Lưu lượng:

Model:

Hãng: Westerntech Việt Nam

Xuất xứ: Asia, G7, Việt nam


Mô tả chung
Thiết bị nâng hạ kiểu Xi lanh thủy lực ứng dụng nâng hạ các loại cửa van phẳng, van cung kích thước lớn, hiệu suất cao. Liên hệ 0967608585
Chi tiết sản phẩm

Máy đóng mở kiểu xilanh thuỷ lực (Hydraulic operating cylinder)

Cụm thiết bị đồng bộ bao gồm xi lanh, đường ống áp lực, thùng dầu, trạm nguồn thủy lực, các thiết bị điều khiển và các thiết bị phụ trợ nhằm thực hiện việc đóng mở cửa van
Toàn bộ khung đỡ bệ máy sẽ được chế tạo sẵn tại xưởng, còn phần đặt sẵn trong bê tông bên nhà thầu xây dựng sẽ làm

Thông số xilanh
·        Lực nâng xilanh 5 - 25T; Hành trình đóng mở 1 - 6 m

Vật liệu
·        Khung đỡ bệ máy được chế tạo từ thép Q345B;
·        Trục nối được chế tạo từ thép C45
·        Trạm nguồn và tủ điện đồng bộ cùng xilanh

Sơ đồ

Sơ đồ đóng mở cửa van phẳng và cửa van cung

 

CHÚ THÍCH:
1) Xi lanh đóng mở cửa van phẳng;
4) Cửa van phẳng.


Cấu tạo thiết bị

Máy bơm chính (Master pump)
Thiết bị dùng để bơm chất lỏng vào đường ống áp suất cao, tạo lực đẩy pít tông chuyển động trong xi lanh. Bơm được dẫn động bằng động cơ điện.

Bơm tay (Hand pump)
Bơm chất lỏng vào đường ống được dẫn động bằng tay.

Tuy ô thủy lực (Hydraulics hose)
Bộ phận nối các đường ống dẫn chất lỏng, bảo đảm cho chất lỏng chuyển động liên tục.

Van an toàn (Safety valve)
Thiết bị có thể điều chỉnh áp suất chất lỏng trong hệ thống không vượt quá áp suất cho phép định trước.

Van một chiều (One-way valve)
Van chỉ cho dòng chất lỏng chuyển động theo một chiều nhất định.

Van phân phối (Distributing valve)
Bộ phận dùng để đổi nhánh dòng chất lỏng ở các nút của lưới đường ống và phân phối vào các đường ống theo quy luật nhất định, nhằm thực hiện đổi chiều chuyển động của pitông trong xi lanh.

Van tay (Manually operated valve)
Van điều khiển bằng tay.

Thùng dầu (Oil cask)
Bộ phận chứa chất lỏng công tác để bảo đảm cung cấp đủ lưu lượng dầu làm việc, thu hồi, lọc sạch và làm mát nó trong quá trình hoạt động của hệ thống.

Áp suất làm việc (Operating pressure)
Áp suất chất lỏng cho phép của loại bơm và xi lanh, đường ống do nhà chế tạo cung cấp bảo đảm an toàn cho hệ thống xi lanh thủy lực khi làm việc.

Áp suất cho phép (Allowance pressure)
Áp suất định mức và phụ thuộc vào nhà chế tạo đã định trước cho bơm, đường ống, phần tử trong hệ thống.

Van tiết lưu (Throttle)
Bộ phận dùng để điều chỉnh hay hạn chế lưu lượng chất lỏng trong hệ thống bằng cách gây sức cản đối với dòng chảy.

Bộ điều tốc (Speed governor)
Bộ phận kết hợp giữa van tiết lưu và van điều áp nhằm ổn định lưu lượng của động cơ thủy lực khi phụ tải thay đổi.

Ống dẫn (Pipe line)
Các đường ống dẫn chất lỏng có áp trong hệ thống thủy lực.

Bộ lọc dầu (Oil filter)
Bộ phận làm ngăn cản các chất bẩn của dầu không để chảy vào các bộ công tác và hồi về bể dầu nhằm bảo đảm cho hệ thống thuỷ lực làm việc bình thường.

Áp kế (Manometer)
Đồng hồ báo chỉ số giá trị áp suất dầu trong đường ống.

Cảm biến hành trình (Odometer sensor)
Bộ phận xác định hành trình làm việc của xi lanh thủy lực tại thời điểm tương ứng độ mở của cửa van.

Nhiệt kế dầu  (Oil thermometer)
Thiết bị đo nhiệt độ dầu.



Mọi thông tin chi tiết vui lòng liên hệ Hotline: 0967 608 585.