BỂ TỰ HOẠI & SỰ CỐ NƯỚC CHẢY TRÀN, TẮC NGHẼN ĐƯỜNG ỐNG & MÙI HÔI NỒNG NẶC

 
Bể tự hoại được sử dụng rộng rãi ở các vùng nông thôn, ở những nơi mà không có hệ thống đường ống tập trung nước thải và là cần thiết để xử lý nước thải sinh hoạt. Nước thải chưa được xử lý từ các nhà ở hoặc của khu chung cư chảy vào trong bể tự hoại, ở đây các chất rắn được tách ra khỏi nước. Phần lớn các chất rắn lắng xuống dưới đáy, ở đó các chất rắn hóa lỏng rất chậm. Các chất rắn nhẹ hơn như dầu mỡ, chất béo và xà phòng nổi lên trên bề mặt và hình thành lớp váng bọt. Bể tự hoại được thiết kế để lưu giữ các chất rắn ở trong bể. Nước thải được chảy ra khỏi bể tự hoại và vào trong hệ thống thẩm thấu hoặc cống rãnh (soakaway).
 
Hoạt động phân hủy sinh học trong bể tự hoại dựa trên một quá trình sinh học kỵ khí (không có oxy) tự nhiên. Hoạt động này giúp hóa lỏng các chất rắn, tiêu hủy giấy và các chất xơ (fibers) khác và phân hủy chất béo và dầu mỡ. Nước thải chảy vào cống rãnh, ở đó sự phân hủy xảy ra mạnh hơn.
 


 
Kể từ khi hoạt động trong bể tự hoại là dựa trên một quá trình sinh học tự nhiên thì nó dễ bị sự cố.  Một loạt các hoá chất như chất tẩy rửa, chất tẩy trắng (bleaches), thuốc khử trùng (disinfectants) và hóa chất làm sạch ăn da có khả năng gây sự cố cho hoạt động sinh học trong một hệ thống bể tự hoại. Kể từ khi hoạt động sinh học trong một bể tự hoại là kỵ khí thì bể tự hoại tự hủy bằng sinh học hoạt động với tốc độ rất chậm. Do đó để phục hồi bất kỳ sự cố nào sẽ mất một thời gian dài nếu để tự nhiên.

>>>Xem thêm: Xử lý bùn bể tự hoại
                         Xử lý các sự cố bể tự hoại hiếu khí và kỵ khí có trong các nhà máy công nghiệp, cao ốc văn phòng.
 

Các loại sự cố được gây ra bởi hoạt động kém của bể tự hoại là:

* Bể chứa đầy chất rắn và tràn ra ngoài
* Cống rãnh bị nghẽn và mặt đất trở nên úng lụt
* Các sự cố nghiêm trọng về mùi hôi

 
 
Giải pháp truyền thống là bơm nước trong các bồn chứa ra ngoài và vận chuyển đến nhà máy xử lý nước thải gần nhất để xử lý. Điều này lúc nào cũng không dễ dàng để thiết lập đặc biệt cho việc bơm nước ra ngoài khẩn cấp và là sự bất tiện cho chính quyền địa phương. BFL SeptaClean M khai thác sức mạnh của công nghệ sinh học môi trường để giải quyết các sự cố của hoạt động kém bể tự hoại. Sản phẩm hoạt động hài hòa với các quá trình sinh học tự nhiên và nhanh chóng khôi phục lại hoạt động của hệ thống một cách hiệu quả.
 
Các loại hệ thống mà BFL SeptaClean M có thể được sử dụng thành công bao gồm bể kỵ khí Imhoff và hầm tự hoại (cesspools). Nó cũng có thể được sử dụng cho hầm chứa phân trong nhà vệ sinh, nơi mà nó giúp tăng tốc độ phân hủy của chất thải.
 

Các lợi ích của việc xử lý khi dùng sản phẩm BFL SeptaClean M là:

* Loại bỏ mùi hôi nồng nặc
* Ngăn cản sự tắc nghẽn trong các cống rãnh
* Loại bỏ khẩn cấp khi bơm nước thải ra ngoài
* Phân hủy hiệu quả chất rau quả và giấy
* An toàn cho người và môi trường
* Chi phí bảo dưỡng theo kế hoạch
* Cải thiện khả năng chống lại các sự cố
* Hoạt động hài hòa với môi trường

 
 

BFL Septaclean M là gì?

BFL Septaclean M bao gồm sự pha trộn các chủng loại vi sinh tự nhiên được chọn lựa đặc biệt cho khả năng phân hủy ba thành phần chính của nước thải sinh hoạt đầu ra: protein, carbonhydrate và chất béo. Quá trình phân hủy được tiến hành bởi hàng loạt các loại enzyme được sản xuất bởi các vi khuẩn. Các vi khuẩn này là vi khuẩn tùy nghi có nghĩa là chúng có thể hoạt động dưới điều kiện kỵ khí hoặc hiếu khí. Vì các vi sinh có khả năng sinh trưởng và phát triển nhanh hơn so với vi khuẩn kỵ khí khác, và mang lại hiệu quả nhiều hơn cho quá trình phân hủy các chất thải trong bể tự hoại. Sản phẩm cuối cùng được sinh ra trong hoạt động kỵ khí bao gồm khí độc như H2S và NH4. Tuy nhiên, BFL Septaclean M không sản sinh ra mùi hôi do các hơp chất gây ra và vì vậy, kết quả là càng ít gây phiền toái và càng tăng sự hài lòng cho dân cư ở môi trường xung quanh.
 
Cống rãnh sẽ có lợi ích y như là có sự phân hủy lớp váng bọt và các chất hữu cơ khác một cách hiệu quả hơn. Điều này dẫn đến sự giảm đáng kể việc hình thành chất rắn vì vậy cống rãnh luôn giữ được sạch
 
Vi khuẩn được cấy trong môi trường tinh khiết, thu hoạch, ổn định trên chất nền (giá thể) ngũ cốc và được pha trộn với nhau để có được sản phẩm cuối cùng.
 
Đặc điểm sản phẩm:
* Dạng khô, chứa vi khuẩn tự nhiên không gây độc được ổn định trong chất nền là ngũ cốc.
* Chủng vi sinh vật: vi sinh tự nhiên không bị biến đổi gene. Nằm trong nhóm I theo quy định WHO và EU
* Salmonella/Shigella: âm tính (không phát hiện)
* Dạng: bột, hòa tan trong nước
* Bảo quản ở nhiệt độ: 0 - 450C
* Hạn sử dụng (tối thiều): 2 năm.
 
Performance characteristics:
* Strong enzyme production for the degradation of paper, protein and fats in septic tanks.
* pH range:  5.0—9.0.
* Available packaging: 5, 10 and 20kg buckets.
* Đặc điểm hoạt động: Sản sinh enzyme mạnh có khả năng phân hủy giấy, protein và chất béo trong bể tự hoại
* Độ pH: 5.0 - 9.0
* Trọng lượng: 5, 10, 20 kg/thùng