1
Bạn cần hỗ trợ?
Tiếng Việt
English
 
Quảng cáo các trang con

Tính toán thiết kế bể SBR

Cập nhật: 11/06/2019
Lượt xem: 10738
 

Quá trình thiết kế bể SBR


Ảnh Sưu tầm (Internet)

Các bước thực hiện quá trình :

-   Nhiện vụ đầu tiên để tính toán thiết kế bể SBR là Thu thập các dữ liệu đặc tính nước thải dòng vào và xác định yêu cầu dòng ra.

-   Chọn số bể SBR

    Thường 2 bể , một bể luôn ở pha làm đầy, bể còn lại ở các pha phản ứng, lắng, rút nước.

-   Chọn thời gian phản ứng/ thổi khí, lắng và rút nước. Quyết định chu kì và thời gian làm đầy. Xác định số chu
kì trong một ngày.

-   Từ tổng số chu kì trong một ngày, xác định thể tích làm đầy trong một ngày.  

-   Chọn nồng độ MLSS và xác định tỉ số thể tích làm đầy với tổng thể tích bể chứa.    

>>>Xem thêm bài:

Xác định độ sâu rút nước. Sử dụng độ sâu vừa tính, xác định thể tích bể.

      Chọn Độ sâu bể phản ứng khoảng 3 m. Cân bằng chất rắn :

      Khối lượng chất rắn khi đầy bể = Khối lượng chất rắn lắng

Vt X = VsXs

Trong đó :   Vt : tổng thể tích , m3

X  : nồng độ MLSS khi đầy bể , g/m3

Vs : thể lắng sau khi rút nước , m3

Xs : nồng độ MLSS trong thể tích lắng, g/m3

 Ước tính Xs dựa vào chỉ số SVI khoảng 150 ml/g

     Xác định tỉ số lắng và dự phòng khoảng 20% chất lỏng trên bùn để mà chất rắn không bị rút ra ngoài.

     Sau đó xác định tỉ số làm đầy, giá trị khoảng  0.33 . Tỉ số làm đầy tính khoảng 0.37 thì giá trị được chọn đúng.

     Giá trị này được sử dụng để tính thể tích tổng của bể phản ứng.

  Vt = Vf / 0.33

 

Xác định thời gian lưu bùn trong bể SBR.

SRT là thông số rất quan trọng bởi vì nó ảnh hưởng không chỉ đến quá trình vận hành , mà còn thể tích bể, sản lượng bùn và nhu cầu oxy cung cấp. Trong thiết kế này SRT được quyết định bởi phương trình sau :

 

Trong thiết kế này, SRT = 14.36 ngày nằm khoàng giá trị cơ bản của bể SBR đủ để loại bỏ BOD và nitơ

 

Xác định lượng nitơ Kenjant trong dòng vào

Bởi vì thời gian lưu bùn được thiết kế lâu, bể SBR có thể nitrat hoá một lượng TKN trong dòng vào. SRT phải được xác định nếu thời gian phản ứng đủ để đạt được nồng độ N-NH4 dòng ra khoảng 0.5 g/m3 . Để làm được điều này, hàm lượng N-NH4 bị oxi hóa phải được tính bằng cách cân bằng nitơ sử dụng phương trình 6.35 và 6.33

Một khi NOx được xác định, biết được nồng độ N-NH4 có thể oxi hóa được được thêm vào mỗi chu kì, nhưng bởi vì có một lượng bùn được giữ lại ở chu kì trước, việc xác định tỏng lượng Nitơ có thể oxi hóa được trong bể phản ứng rất cần thiết. Sauk hi xác định, phương trình động học bể phản ứng được sử dụng để kiểm tra lại nếu thời gian thổi khí trong pha phản ứng đủ để cung cấp lượng nitơ phân huỷ :

 

 

trong đó Kn : hằng số bán vận tốc, nồng độ cơ chất với tốc độ sử dụng cơ chất riêng tối đa bán bão hoà , mg/l

   No : nồng độ N-NH4 lúc t =0 mg/l

   Nt :  nồng độ N-NH4 lúc t, mg/l

   DO : nồng độ oxy hòa tan, mg/l

   Ko  : hằng số bán bão hòa của DO, mg/l

   Yn  : sản lượng sinh khối , gVSS / g bsCODr

   Xn  : nồng độ vi khuẩn nitrat hóa, mg/l

    T   : thời gian , ngày

    Unm : tốc độ phát triển riêng lớn nhất của vi khuẩn nitrat hóa, g tế bào mới / g tế bào * ngày  

Đối với thiết kế này, việc khử nitrat xuất hiện khoảng 1.9 h, do đó việc thổi khí thêm vào rất cần thiết trong pha làm đầy .

Tính nồng độ sinh khối nitrate hoá và xác định thời gian thổi khí đủ để nitrat hoá đạt hiệu quả.

Điều chỉnh thiết kế khi cần thiết – Quá trình lặp lại có thể được thêm vào.

Xác định tốc độ gạn nước.

Tốc độ gạn nước được tính bằng thể tích bể đầy chia cho thời gian gạn nước. Tốc độ này được sử dụng để tính kích cỡ bơm gạn nước phao.Hệ thống này sẽ nổi lên bề mặt nước và trong khi rút nước sẽ rút nước khỏi bể cách mặt nước 0.3m. Điều này sẽ giảm thiểu lượng chất rắn nổi trôi ra . Bơm sẽ được định thời gian để rút một lượng nước và sau đó sẽ tắt để tránh thải chất thải rắn.

Xác định nồng độ oxy cần thiết và tốc độ chuyển hóa trung bình cho hệ thống thổi khí.

VSV trong quá trình bùn hoạt tính sử dụng oxy trong khi chúng tiêu thụ chất hữu cơ trong nước thải. Lượng oxy cần thiết:

Để tìm được tốc độ chuyển hóa oxy trung bình được phân chia bởi thời gian thổi khí trung bình hàng ngày. Bởi vì nhu cầu oxy sẽ cao hơn và đầu thời kì thổi khí , tốc độ chuyển hóa oxy sẽ được cộng bởi một hệ số cao nhất (2 trong thiết kế) để tính cho nhu cầu khởi đầu cũng như tải trọng cao nhất.

-   Thiết kế hệ thống thổi khí :

    Một khi tốc độ chuyển hóa oxy được tính, nó có thể được sử dụng để xác định tốc độ thổi khí .

-   Xác định lượng bùn dư.

Lượng bùn dư sẽ được bơm ra ngoài, thể tích bể chứa bùn thải mỗi ngày được tính theo công thức :

Trong đó : Vs : thể tích bùn chứa, m3

Ms : khối lượng bùn, kg

        : trọng lượng riêng của bùn , 1.02

C  : nồng độ bùn , 8000 mg/l

Khoảng 3 m3 bùn sẽ được thải ra bể mỗi ngày, do đó thể tích bể sẽ là 12 m3 để có thể chứa bùn trong một tháng.

-   Tính tỷ số F/M và tải trọng thể tích BOD.

  • Chuẩn bị tóm tắt thiết kế.



 
Các tin tức khác:
Thông số vận hành hệ thống xử lý nước thải môi trường bằng phương pháp sinh học hiếu khí (396 Lượt xem)
Công nghệ xử lý nước ngầm thành nước cho sinh hoạt (204 Lượt xem)
Công nghệ xử lý nước biển thành nước cấp cho sinh hoạt (690 Lượt xem)
HƯỚNG DẪN CHỌN VAN CỬA PHAI (778 Lượt xem)
Sản Xuất Van Cửa Phai (2159 Lượt xem)
SCADA là gì? Tại sao những doanh nghiệp hiện nay lại cần đến hệ thống SCADA? (462 Lượt xem)
Tổng quan nghiên cứu công nghệ SBR (4747 Lượt xem)
Tổng Hợp Các Mẫu Thiết Kế Bản Vẽ Van Cửa Phai Mới Nhất 2019 (620 Lượt xem)
Xử lý nước thải sinh hoạt bằng vi sinh vật hiếu khí (246 Lượt xem)
Ưu - Nhược điểm của công nghệ xử lý nước thải SBR (875 Lượt xem)
Các hệ thống xử lý nước thải cho môi trường hiện nay (599 Lượt xem)
HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHI PHÍ THẤP (450 Lượt xem)
Nghiên cứu xử lý nước thải sinh hoạt bằng cây chuối hoa (158 Lượt xem)
Hướng dẫn lắp đặt van cửa phai (penstock) (992 Lượt xem)
Xử lý nước thải đô thị bằng công nghệ MBR (381 Lượt xem)
Tổng quan về Xử lý nước thải bệnh viện (Phần 4) (412 Lượt xem)
Thiết bị phơi khô bùn Huber Belt Dryer BT (236 Lượt xem)
Giải pháp loại bỏ mùi hôi nồng nặc và các độc tố của hệ thống xử lý nước thải tập trung (1101 Lượt xem)
Xử lý cơ học (577 Lượt xem)
Bể lắng (1039 Lượt xem)
Tin tức đọc nhiều:
Tính toán thiết kế và vận hành bể tự hoại (Septic) (55058 Lượt xem)
Hồ sinh học trong xử lý nước thải (21956 Lượt xem)
Nguyên nhân gây nên váng, bọt trong bể hiếu khí? (19450 Lượt xem)
Bể lọc ngược qua tầng bùn kỵ khí (bể UASB) (15586 Lượt xem)
Vi khuẩn vi sinh dạng sợi trong xử lý nước thải (13653 Lượt xem)
Hệ thống bơm Airlift - Bơm siêu tiết kiệm năng lượng (13387 Lượt xem)
Tổng hợp bản vẽ chi tiết, sơ đồ công nghệ thiết kế hệ thống xử lý nước thải (12185 Lượt xem)
Ứng dụng phương pháp Tuyển nổi áp lực xử lý nước rửa lọc (10865 Lượt xem)
Các Phương pháp xác định COD, BOD, DO (10756 Lượt xem)
SONG CHẮN RÁC (SCREEN) (10677 Lượt xem)
CÔNG NGHỆ VI SINH VẬT TRONG XỬ LÝ RÁC THẢI (10246 Lượt xem)
BỂ LẮNG CÁT (GRIT CHAMBER) (9044 Lượt xem)
TÍNH TOÁN HỆ THỐNG XLNT AO (8722 Lượt xem)
Trạm xử lý nước cấp với công nghệ lọc tự rửa (8533 Lượt xem)
Công nghệ xử lý nước thải ngành tái chế giấy (7918 Lượt xem)
Hệ thống xử lý nước thải tinh bột sắn (7731 Lượt xem)
TÍNH TOÁN THIẾT KẾ BỂ LẮNG HAI VỎ ( BỂ LẮNG IMHOFF) (7197 Lượt xem)
Tính toán thiết kế bể lọc ngược qua tầng bùn kỵ khí (UASB) (6895 Lượt xem)
Tính toán thiết kế bể lọc kỵ khí (6739 Lượt xem)
Công nghệ lọc trọng lực tự động (lọc tự rửa, lọc không van) (6610 Lượt xem)
sismat
Google Ads

Công ty Cổ Phần WESTERNTECH VIỆT NAM

Công ty Cổ phần WesternTech Việt Nam - Westerntech Vietnam.,JSC - © 2015 westerntechvn.com.vn
Email: info@westerntechvn.com
Tầng 12, Tòa nhà Licogi 13, Số 164 Khuất Duy Tiến, Thanh Xuân, Hà Nội
Điện thoại: +84 24 6675 6815 , Hotline: +84 9 6760 8585
                   

van cửa phai, WESTERNTECH VIỆT NAM

FaceBook
Twitter
Google+
Youtube
Bản quyền thuộc về WesterntechVietnam
Đang Online:30
Tổng truy cập:2048675