1
Bạn cần hỗ trợ?
Tiếng Việt
English
 
Quảng cáo các trang con

Tính toán thiết kế bể lọc kỵ khí

Cập nhật: 21/03/2015
Lượt xem: 6764
 
TÍNH TOÁN THIẾT KẾ BỂ LỌC KỴ KHÍ

Sơ đồ cấu tạo và nguyên tắc hoạt động

Các loại bể lọc kỵ khí là các loại bể kín, phía trong chứa vật liệu lọc đóng vai trò như giá thể của vi sinh vật dính bám. Khí CH4 và các loại khí sinh học tạo thành khác được thu hồi ở phía trên. Nước thải đưa vào bể có thể phân phối phía dưới hoặc phía trên theo sơ đồ nêu trên hình 3.11.

Vật liệu lọc của bể lọc kỵ khí là các loại cuội sỏi, than đá, xỉ, ống nhựa, tấm nhựa hình dạng khác nhau. Kích thước và chủng loại vật liệu lọc, được xác định dựa vào công suất công trình XLNT, hiệu quả khử COD, tổn thất áp lực nước cho phép, điều kiện cung cấp nguyên vật liệu tại chỗ... Các loại vật liệu lọc, cần đảm bảo độ rỗng lớn (từ 90-300 m3/m2 bề mặt bể). Tổng bề mặt của vật liệu lọc có vai trò quan trọng trong việc hấp thụ các chất hữu cơ.

Khi màng vi sinh vật dày, hiệu quả lọc nước thải giảm (tổn thất áp lực lọc tăng). Vật liệu lọc được rửa bằng dòng nước thải chảy ngược. Vật liệu lọc cũng có thể lấy ra, rửa sạch bằng nước thải sau đó nạp lại vào bể.

Trong qúa trình rửa lọc, số lượng vi khuẩn hoạt tính của bể lọc kỵ khí dòng chảy ngược hao hụt ít. Mặt khác việc rửa lọc cũng đơn giản hơn so với bể ADF. Bể lọc kỵ khí dòng chảy ngược thường được chia thành nhiều ngăn và bố trí sau các ngăn tự hoại theo sơ đồ nêu trên hình 3.12.


                    a.             b.


Hình 3.11. Bể lọc kỵ khí

a - Bể lọc kỵ khí dòng chảy ngược (upflow anaerobic filter - UAF)

b - Bể lọc kỵ khí dòng chảy xuôi (Downflow anaerobic filter - ADF)


Hình 3.12. Sơ đồ nguyên tắc hoạt động của hệ thống bể tự hoại kết hợp với các ngăn lọc kỵ khí dòng chảy ngược.


Vật liệu lọc có thể là loại vật liệu nhẹ, trọng lượng riêng nhỏ. Sơ đồ bể lọc kỵ khí vật liệu lọc nổi do công ty Tư vấn Cấp thoát nước số 2 (Bộ Xây dựng) nghiên cứu được nêu trên hình 3.14. Vật liệu lọc nổi sử dụng ở đây là polyspirene.

Nếu quản lý, vận hành tốt hiệu quả khử BOD của bể lọc kỵ khí có thể đạt tới 70-90%. Bể lọc kỵ khí thường được sử dụng để xử lý các loại nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp có hàm lượng cặn lơ lửng nhỏ. Nước thải trước khi đưa đi lọc kỵ khí cần phải được lắng sơ bộ. Cấu tạo chi tiết của bể lọc kỵ khí dòng chảy ngược nhiều ngăn kết hợp với bể tự hoại công suất Q = 25 m3/ngày được nêu trong phụ lục 5.

Bể lọc kỵ khí có một loạt ưu điểm như khả năng tách các chất bẩn hữu cơ (BOD) cao, thời gian lưu nước ngắn, vi sinh vật dễ thích nghi với nước thải, quản lý vận hành đơn giản, ít tốn năng lượng và dễ hợp khối với bể tự hoại và các công trình xử lý nước thải khác. Tuy nhiên cũng như các công trình xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học khác, thời gian đưa công trình vào hoạt động dài, bể thường hay bị sự cố tắc nghẽn, hàm lượng cặn lơ lửng trong nước thải ra khỏi bể lớn. Các loại vật liệu lọc có đặc tính kỹ thuật yêu cầu thường có giá thành cao.


6

     5

4

     

3   7


 2




       1



Hình 3.14  . Sơ đồ cấu tạo bể lọc kỵ khí vật liệu lọc nổi

1.Nước thải vào; 2. Lớp cặn lơ lửng; 3.Vật liệu lọc nổi; 4. Lưới chắn;5.Ngăn tách khí; 6. Ống dẫn khí ; 7.Ống dẫn nước ra.


3.5.2. Tính toán thiết kế:

Bể lọc kỵ khí dòng chảy ngược UAF được thiết kế với tải trọng chất bẩn hữu cơ tối đa là 10 đến 16kgCOD/m3.ngày. Thông thường tải trọng thiết kế khoảng từ 1 đến 7 kgCOD/m3.ngày. Thời gian nước lưu lại trong bể từ 0,4 đến 18 ngày, có thể xác định từ biểu thức:

                          (3.15)

Trong đó: E - hiệu quả khử COD hoà tan trong nước thải, %;  t - thời gian lưu thủy lực (thời gian lưu nước) trong bể, h;Sk và m - các hệ số liên quan đến cấu tạo bể và loại vật liệu (giá thể) lọc. Đối với vật liệu lọc dạng xốp nhẹ diện tích bề mặt 98m2/m3 thì có thể chọn hệ số Sk là 1,0; m = 0,55 hoặc Sk = 1,0; m = 0,40

Bể UAF thường có dạng hình trụ và chiều cao lớp vật liệu lọc không nhỏ hơn 2,0m.

Trong trường hợp COD của nước thải dòng vào Co trên 8.000mg/l nước thải cần được tuần hoàn lại theo tỷ lệ r như sau:

                         (3.16   )

Trong đó: Co - COD của nước thải dòng vào, mg/l;Qr - lưu lượng nước thải tuần hoàn; Q - lưu lượng nước thải dòng vào bể; 12000 - giá trị COD lớn nhất cho phép trong nước thải dòng vào, mg/l

Đối với bể lọc kỵ khí chia ngăn của các đối tượng thoát nước quy mô nhỏ, tải trọng chất bẩn hữu cơ khoảng 4 đến 5 kg COD/m3.ngày; thời gian nước lưu lại trong bể từ 1,5 đến 2 ngày. Thông thường dung tích bể là 0,5 - 1,0 m3/1 người.

 
Các tin tức khác:
Thông số vận hành hệ thống xử lý nước thải môi trường bằng phương pháp sinh học hiếu khí (406 Lượt xem)
Công nghệ xử lý nước ngầm thành nước cho sinh hoạt (212 Lượt xem)
Công nghệ xử lý nước biển thành nước cấp cho sinh hoạt (697 Lượt xem)
HƯỚNG DẪN CHỌN VAN CỬA PHAI (783 Lượt xem)
Sản Xuất Van Cửa Phai (2165 Lượt xem)
SCADA là gì? Tại sao những doanh nghiệp hiện nay lại cần đến hệ thống SCADA? (466 Lượt xem)
Tính toán thiết kế bể SBR (10751 Lượt xem)
Tổng quan nghiên cứu công nghệ SBR (4759 Lượt xem)
Tổng Hợp Các Mẫu Thiết Kế Bản Vẽ Van Cửa Phai Mới Nhất 2019 (628 Lượt xem)
Xử lý nước thải sinh hoạt bằng vi sinh vật hiếu khí (254 Lượt xem)
Ưu - Nhược điểm của công nghệ xử lý nước thải SBR (887 Lượt xem)
Các hệ thống xử lý nước thải cho môi trường hiện nay (607 Lượt xem)
HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHI PHÍ THẤP (453 Lượt xem)
Nghiên cứu xử lý nước thải sinh hoạt bằng cây chuối hoa (159 Lượt xem)
Hướng dẫn lắp đặt van cửa phai (penstock) (998 Lượt xem)
Xử lý nước thải đô thị bằng công nghệ MBR (390 Lượt xem)
Tổng quan về Xử lý nước thải bệnh viện (Phần 4) (416 Lượt xem)
Thiết bị phơi khô bùn Huber Belt Dryer BT (239 Lượt xem)
Giải pháp loại bỏ mùi hôi nồng nặc và các độc tố của hệ thống xử lý nước thải tập trung (1108 Lượt xem)
Xử lý cơ học (585 Lượt xem)
Tin tức đọc nhiều:
Tính toán thiết kế và vận hành bể tự hoại (Septic) (55116 Lượt xem)
Hồ sinh học trong xử lý nước thải (21971 Lượt xem)
Nguyên nhân gây nên váng, bọt trong bể hiếu khí? (19497 Lượt xem)
Bể lọc ngược qua tầng bùn kỵ khí (bể UASB) (15612 Lượt xem)
Vi khuẩn vi sinh dạng sợi trong xử lý nước thải (13684 Lượt xem)
Hệ thống bơm Airlift - Bơm siêu tiết kiệm năng lượng (13444 Lượt xem)
Tổng hợp bản vẽ chi tiết, sơ đồ công nghệ thiết kế hệ thống xử lý nước thải (12238 Lượt xem)
Ứng dụng phương pháp Tuyển nổi áp lực xử lý nước rửa lọc (10879 Lượt xem)
Các Phương pháp xác định COD, BOD, DO (10786 Lượt xem)
Tính toán thiết kế bể SBR (10751 Lượt xem)
SONG CHẮN RÁC (SCREEN) (10685 Lượt xem)
CÔNG NGHỆ VI SINH VẬT TRONG XỬ LÝ RÁC THẢI (10260 Lượt xem)
BỂ LẮNG CÁT (GRIT CHAMBER) (9066 Lượt xem)
TÍNH TOÁN HỆ THỐNG XLNT AO (8734 Lượt xem)
Trạm xử lý nước cấp với công nghệ lọc tự rửa (8551 Lượt xem)
Công nghệ xử lý nước thải ngành tái chế giấy (7932 Lượt xem)
Hệ thống xử lý nước thải tinh bột sắn (7745 Lượt xem)
TÍNH TOÁN THIẾT KẾ BỂ LẮNG HAI VỎ ( BỂ LẮNG IMHOFF) (7202 Lượt xem)
Tính toán thiết kế bể lọc ngược qua tầng bùn kỵ khí (UASB) (6901 Lượt xem)
Công nghệ lọc trọng lực tự động (lọc tự rửa, lọc không van) (6621 Lượt xem)
sismat
Google Ads

Công ty Cổ Phần WESTERNTECH VIỆT NAM

Công ty Cổ phần WesternTech Việt Nam - Westerntech Vietnam.,JSC - © 2015 westerntechvn.com.vn
Email: info@westerntechvn.com
Tầng 12, Tòa nhà Licogi 13, Số 164 Khuất Duy Tiến, Thanh Xuân, Hà Nội
Điện thoại: +84 24 6675 6815 , Hotline: +84 9 6760 8585
                   

van cửa phai, WESTERNTECH VIỆT NAM

FaceBook
Twitter
Google+
Youtube
Bản quyền thuộc về WesterntechVietnam
Đang Online:8
Tổng truy cập:2054641