Hiệu quả của BFL 4600SO trong việc loại bỏ mùi hôi nồng nặc và các độc tổ của nhà máy xử lý nước thải tập trung.


 

Khả năng vượt trội của sản phẩm:

* Xử lý nước thải tập trung.
* Khử mùi hôi H2S (Sulphides) có trong hệ thống ống cống thoát nước, các trạm bơm, ao hồ, các bể chứa bùn, …
* Trong nước thải công nghiệp, nếu hàm lượng alkalinity vượt quá 50 mg/lit thì cần bổ sung thêm một lượng CaCO3.
* Bể hiếm khí.
* Loại bỏ mùi hôi nồng nặc.
* Sản phẩm BFL 4600SO được dùng chung với chuỗi sản phẩm BFL 4000 Series để xử lý nhiều sự cố cùng một lúc cho một ứng dụng cụ thể (once-through solutions) trong hệ thống bể và tùy thuộc vào thành phần nước thải được sản xuất. Hãy nhớ Quy tắc tỷ lệ vàng sản phẩm BFL (rule of Golden ratios of BFL products).
* Vi sinh hoạt động ở điều kiện hiếu khí và kỵ khí tùy nghi.
 
Sulphides phát sinh trong nước nước thải là do quá trình phân hủy kỵ khí các chất hữu cơ có chứa lưu huỳnh hoặc do giảm muối Sulphites và muối sulphates. Hợp chất lưu huỳnh  phổ biến nhất ở dạng H2S - là  khí không màu, dễ cháy, với mùi đặc trưng của trứng thối.
 
Các thành phố, đô thị và các nhà máy xử lý nước thải, người ta quan tâm nhiều đến việc kiểm soát mùi. Mùi hôi gây khó chịu cũng như đem đến nhiều bất lợi cho dân cư và cộng đồng. Luật môi trường luôn nghiêm ngặt kiểm soát các mùi hay khí thải phát tán các khu vực nhạy cảm như hộ dân, chung cư, cao ốc văn phòng, , công viên, khu vui chơi giải trí, bệnh viện, trường học, …
 
Màu đen của bùn và nước thải thông thường là do sự kết hợp H2S với các ion sắt tạo thành sắt (II) – ferrous sulphide – sinh ra mùi độc hại khi bị khuấy trộn ví dụ khi bơm nước thải từ nơi lưu trữ sông hồ hoặc do sự bào mòn lớp bùn dày.
 
H2S phát tán trên bề mặt nước thải trong các cống rãnh ứ đọng tích lũy lâu ngày làm đầy đường ống. H2S có thể bị oxy hoá tạo thành  axít sulfuric gây sự ăn mòn các vật liệu bằng gang và đường ống bê tông – quá trình ăn mòn này có thể gây sụp đổ nghiêm trọng hệ thống cống rãnh .
 
H2S  gây độc với vi khuẩn nitate hóa.Vi khuẩn này rất nhạy cảm, nếu có mặt H2S ngay khi ở nồng độ thấp thì sinh khối của vi khuẩn nitrate hóa  bị phá hủy hoàn toàn.

Kết quả:

Sự mất cân bằng sinh khối của vi khuẩn nitrate hóa lảm gia tăng nồng đô ammoniac ở hạ lưu, khi xả nước từ hạ lưu này ra sông thì có thể gây chết cá cũng như các hàm lượng chất thải cao (heavy fines) vượt quá giới hạn cho phép xả thải.
 
Sự ứ đọng và gia tăng lượng H2S trong các khu vực kín như trạm bơm có thể gây hại sức khỏe cho nhân viên vận hành. Nhiều trường hợp nhân viên vận hành cần phải vào buồng trạm bơm để kiểm tra hoặc sửa chữa phao,… Nếu trong buồng bơm có khí H2S chúng ta nên có biện pháp bảo vệ sức khỏe của nhân viên vận hành.
 
BFL 5600SO là sản phẩm sinh học có khả năng oxy hóa H2S, mặt khác làm giảm các hợp chất lưu huỳnh để cho ra sản phẩm cuối cùng không gây độc, không ăn mòn, và khử mùi.
 

Các trường hợp tiêu biểu khi sử dụng BFL 4600SO đem lại một số lợi ích như sau:

* Khử mùi bùn tại bể sơ cấp và thứ cấp.
* Loại bỏ mùi hôi (H2S) tại nơi lưu trữ nước thải hay nước tù đọng trong thời gian dài.
* Loại bỏ các độc tố trong nước thải kết hợp với quá trình nitrate hóa.
* Duy trì hoặc khởi tạo lại hệ thống lọc khí gas sinh học/lọc sinh học.
* Ngăn ngừa sự hình thành và tích lũy H2S trong khu vực kín.
 

Sản phẩm BFL 4600SO là gì?

BFL 4600SO là sản phẩm sinh học có công thức đặc biệt, cung cấp các chủng vi sinh vật chemolithotrophic có hoạt tính oxy hóa H2S và làm giảm các hợp chất chứa lưu huỳnh  hình thành tối đa lượng sulphate. Oxy và Nitrat được sử dụng như trạm điện cực để nhận các electron.

Phương trình dưới đây minh họa lộ trình phản ứng oxy hóa có sự hiện diện của Oxy và Nitrat:

a. Oxygen: H2S   +   202   ---->   2H+   +   S042- hoặc 2S   +   3O2   +   2H20   ---->   4H+   +   2S042-
 
b. Nitrate: 5H2S   +   8NO3   ---->   4N2  +  5S042-  +  4H20   +   2H+
 
Các chủng vi sinh trong BFL4600SO phát triển chậm, sử dụng đúng liều lượng để làm cho mật độ vi sinh tăng lên và tạo sinh khối càng nhanh càng tốt là rất quan trọng. Bổ sung liều lượng vi sinh theo định kỳ sẽ duy trì được sinh khối và năng suất xử lý cao. Trong nước thải công nghiệp, nếu hàm lượng alkalinity vượt quá 50 mg/lit thì cần bổ sung thêm một lượng CaCO3.

Sản phẩm BFL 4600SO áp dụng trong các hệ thống:

* Thiết bị lọc khí gas sinh học / bể lọc sinh học.
* Trạm bơm (pump sump)
* Hệ thống  cống rãnh tù đọng (sewerage pipe network)
* Bể thu gom (storage lagoon)
* Bể hiếm khí (anoxic tank)
* Bể lắng sơ cấp (primary sedimentation tank)
* Bể chứa bùn dầy đặc (thickened sludge storage tank)
* Máy ép bùn chạy bằng dây đai / Máy ép bùn chạy bằng dây xích (Belt press)
* Bể chắn lọc bùn (Picket fence thickener)

Hướng dẫn sử dụng:

Sản phẩm BFL 4600SO được dùng chung với chuỗi sản phẩm BFL 4000 Series để xử lý nhiều sự cố cùng một lúc cho một ứng dụng cụ thể (once-through solutions) trong hệ thống bể và tùy thuộc vào thành phần nước thải được sản xuất. Hãy nhớ Quy tắc tỷ lệ vàng sản phẩm BFL (rule of Golden ratios of BFL products).

An toàn sản phẩm:

Các vi sinh vật có trong BFL 4600SO đã được phân lập từ môi trường tự nhiên , và không biến đổi gien dưới bất kỳ hình thức nào. Những chủng vi sinh vật này đã được phân loại là vô hại với con người, động vật và thực vật. Sản phẩm được thử nghiệm độc lập để đảm bảo rằng sản phẩm không chứa vi khuẩn Salmonelila và các chất gây ô nhiễm khác.

Đặc điểm sản phẩm:

* Dạng khô, vi khuẩn tự nhiên không gây độc.
* Vi sinh vật được ổn định trong chất nền là ngũ cốc.
* Vi sinh thích nghi ở nhiệt độ: 5 — 45 độ C
* Chủng vi sinh vật: vi sinh tự nhiên không bị biến đổi gene. Nằm trong nhóm I theo quy định WHO và EU
* Salmonella/Shigella: âm tính (không phát hiện)
* Dạng bột, hòa tan trong nước.
* Bảo quản ở nhiệt độ 0 -450C
* Hạn sử dụng: 2 năm.

Đặc tính hoạt động của sản phẩm:

* Có khả năng oxy hóa làm giảm các hợp chất của sulphur có trong hệ thống ống cống thoát nước, các trạm bơm, ao hồ, các bể chứa bùn, …
* pH: 5.0 - 9
* Sản xuất tại Ireland, EU.
* Trọng lượng: 5, 10, và 20kg/thùng
                                                                                                                                    Nguồn: archmodel.com.vn
Xem thêm:
Xử lý khí thải gây ra mùi hôi từ bể xử lý kỵ khí, đơn giản và kinh tế tại Ý
S
ự cố nước chảy tràn, tắc nghẽn đường ống và mùi hôi - Cách xử lý hiệu quả


----------------------------💧💧💧---------------------------------
CÔNG TY CỔ PHẦN WESTERNTECH VIỆT NAM

🏢 Tầng 12, Tòa nhà Licogi 13, Số 164 Khuất Duy Tiến, Thanh Xuân, Hà Nội
☎️ +84 2466 638 759
📧 info@westerntechvn.com

🌐 http://www.westerntechvn.com